Tổng Quan Đắk Nông
Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển khoa học và công nghệ đến năm 202 | Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển khoa học và công nghệ đến năm 202 |
|
|
| 20/03/2008 | |
|
Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2020
1. Quan điểm 1.1. Phát triển KHCN phải thiết thực, gắn chặt với các yêu cầu phát triển KTXH của tỉnh: KHCN phải đáp ứng kịp thời các yêu cầu phát triển KTXH, phải tạo động lực góp phần đưa các mục tiêu phát triển KTXH vào cuộc sống, chẳng hạn như góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu chủ lực, nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành kinh tế của tỉnh trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới. 1.2. Luận chứng để mở ra các hướng phát triển mới: Trong thời đại ngày nay lợi ích kinh tế không chỉ sinh ra từ việc khai thác, bóc lột tài nguyên thiên nhiên như đất đai, rừng để đáp ứng các nhu cầu về lương thực và thực phẩm, mà việc bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, sự đa dạng sinh học, các di sản văn hoá và sự đa dạng văn hóa là những cơ hội cho nhu cầu phát triển. 1.3. Đẩy mạnh hợp tác trên cơ sở tăng cường năng lực nội sinh: Trong quá trình chuyển đổi “kép” (sang nền kinh tế thị trường và nền kinh tế dựa trên tri thức) để hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Đắk Nông tất yếu phải chấp nhận cơ chế cạnh tranh. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, cần phải phát huy cao độ năng lực của đội ngũ cán bộ KHCN hiện có, đồng thời tranh thủ, thu hút nguồn lực KHCN trong và ngoài nước góp phần giải quyết những vấn đề KTXH của tỉnh. 1.4. Kết hợp công nghệ hiện đại với các công nghệ thích hợp: Không nhất thiết phải đi theo trình tự công nghệ từ thấp đến cao, mà một số khâu có thể đi ngay vào công nghệ hiện đại và có thể lựa chọn công nghệ thích hợp để đạt tới hiệu quả KTXH mong muốn. 1.5. Phát triển KHCN phải dựa trên cơ sở nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực: Muốn cho KHCN phát triển một cách vững chắc, trước hết cần phải tập trung sức nâng cao mặt bằng dân trí thông qua việc phát triển hệ thống giáo dục phù hợp với điều kiện và đặc điểm của tỉnh và ổn định, nâng cao đời sống nhân dân. 1.6. Chú trọng thích đáng khoa học xã hội và nhân văn: Việc tìm lối ra cho các địa phương nghèo có nhiều tiềm năng như Đắk Nông đòi hỏi phải biết kết hợp kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, công nghệ với khoa học xã hội và nhân văn để tìm ra các phương thức tối ưu trong khai thác các lợi thế so sánh. 1.7. Đầu tư cho KHCN là đầu tư cho phát triển: Ngày nay, khoảng cách giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển về thực chất là khoảng cách của trình độ KHCN mà suy cho cùng là "khoảng cách công nghệ". Do đó, các địa phương nghèo muốn hội nhập vào nền kinh tế thế giới, thì trước hết phải đầu tư cho phát triển KHCN một cách toàn diện dựa trên định hướng và mục tiêu phát triển KTXH.
2. Mục tiêu phát triển KHCN tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 Góp phần đẩy nhanh công cuộc CNH-HĐH của tỉnh, xây dựng Đắk Nông trở thành tỉnh Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp; đồng thời nâng cao trình độ phát triển KHCN của tỉnh đạt mức trên trung bình của cả nước theo các chỉ tiêu về nguồn nhân lực KHCN, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội và trở thành động lực cho sự nghiệp CNH-HĐH. Các mục tiêu cụ thể 2.1. Thông qua đổi mới cơ chế quản lý và chính sách phát triển KHCN góp phần cùng các cấp, các ngành trong tỉnh đạt tới các mục tiêu chiến lược phát triển KTXH đến năm 2020. 2.2. Nâng cao năng lực ra quyết định của các cấp, các ngành trong tỉnh thông qua việc tập hợp đội ngũ cán bộ KHCN, xây dựng các luận cứ khoa học cho các chủ trương, chính sách, các quy hoạch và kế hoạch phát triển của tỉnh; lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả cũng như tạo ra môi trường thể chế thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, đẩy nhanh quá trình đổi mới và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. 2.3. Xây dựng tiềm lực KHCN đủ sức đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh đến năm 2020. 2.4. Phấn đấu đưa mức đầu tư cho hoạt động KHCNcủa Đắk Nông đạt mức đầu tư chung của cả nước vào năm 2020, trong đó 50% từ ngân sách địa phương, 50% còn lại từ các nguồn vốn ngoài ngân sách địa phương. 2.5. Tạo lập thị trường công nghệ trên địa bàn của tỉnh để gắn các hoạt động nghiên cứu phát triển và thiết kế thử nghiệm với các nhu cầu phát triển KTXH của tỉnh. 3. Định hướng phát triển KHCN tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 3.1. Định hướng phát triển KHCN trong lĩnh vực nông nghiệp Điều tra cơ bản, đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nông nghiệp; rà soát các quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn, xác định cơ cấu và qui mô hợp lý cho từng tiểu vùng, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa nông nghiệp và lâm nghiệp. Bố trí cơ cấu mùa vụ, kỹ thuật thâm canh, chuyển giao công nghệ mới và các tiến bộ kỹ thuật sâu rộng, hiệu quả hơn nữa. Và chuyển mạnh sang đầu tư theo chiều sâu, chú trọng nâng cao hiệu quả và chất lượng. Nghiên cứu và chuyển giao đồng bộ từ khâu chọn giống, canh tác, thu hoạch, bảo quản và chế biến. Áp dụng rộng rãi công nghệ sinh học để tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, sạch bệnh, thích nghi với từng tiểu vùng sinh thái. Nghiên cứu áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, công nghệ cao trong trồng trọt, chăn nuôi, quản lý dinh dưỡng và phòng trừ dịch hại nhằm tạo ra sản phẩm có năng suất và chất lượng cao. Nghiên cứu hoàn thiện và áp dụng công nghệ sau thu hoạch để đảm bảo chất lượng sản phẩm, đặc biệt đối với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh. Nghiên cứu khoanh nuôi, bảo vệ các khu rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và tìm kiếm các giải pháp phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế nghề rừng. 3.2. Định hướng phát triển KHCN trong các ngành công nghiệp-xây dựng Áp dụng công nghệ tiên tiến trong chế tạo các phụ tùng thay thế cho các máy móc, trang thiết bị chủ yếu trong các ngành công nghiệp chế biến và khai khoáng trên địa bàn của tỉnh. Áp dụng công nghệ tự động hóa đối với một số khâu quan trọng chủ yếu trong một số công đoạn, một số lĩnh vực công nghiệp quan trọng. Nghiên cứu chế tạo một số thiết bị, công nghệ trong nuôi trồng, chế biến nông lâm sản, chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi; trong công nghiệp cơ khí sửa chữa … có nhu cầu sử dụng rộng rãi ở địa phương. 3.3. Định hướng phát triển KHCN trong công nghiệp khai khoáng Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của các công nghệ khác nhau đối với khai thác Bô xít và luyện Alumin để có thể chủ động đóng góp vào việc lựa chọn công nghệ thích hợp. Đánh giá trữ lượng và chất lượng làm luận cứ cho quy hoạch và khai thác chế biến khoáng sản trên địa bàn để lựa chọn các phương thức và công nghệ khai thác thích hợp. Nghiên cứu sản xuất chất kết dính và vật liệu xây dựng không nung từ nguồn nguyên liệu sẵn có trên địa bàn của tỉnh. 3.4. Định hướng phát triển KHCN trong xây dựng cơ sở hạ tầng Ứng dụng công nghệ hiện đại trong qui hoạch thiết kế cơ sở hạ tầng đô thị, phục vụ cho qui hoạch xây dựng Gia Nghĩa theo hướng sinh thái xanh-sạch-đẹp. Nghiên cứu qui hoạch khai thác các nguồn thủy năng để phát triển mạng lưới thủy điện nhỏ và vừa kết hợp với việc xây dựng hệ thống thủy lợi. Nghiên cứu, phát triển các nguồn năng lượng mới (năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh học) để sản xuất điện năng công suất nhỏ (150-200W/cụm) và cụm phát điện có công suất lớn hoà lưới. Xây dựng mạng thông tin điện tử, tin học phục vụ cho công tác quản lý, cung cấp thông tin KHCN, phát triển thị trường và thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ đào tạo từ xa để đẩy nhanh việc đào tạo đội ngũ cán bộ KHCN cho tỉnh. 3.5. Định hướng phát triển KHCN trong ngành dịch vụ Phát triển dịch vụ thông tin, thương mại điện tử, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9000, ISO 14000, HACCP, SA, TQM…). Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh và hỗ trợ cho các doanh nghiệp đăng ký và bảo hộ sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu hàng hóa. Tạo lập và phát triển thông tin, thị trường công nghệ, tăng cường dịch vụ kỹ thuật và tư vấn chuyển giao công nghệ đến tận các cơ sở sản xuất, các hộ gia đình. Nâng cao năng lực tiếp thị, đàm phán thương mại, trang bị các công nghệ phát triển thị trường thông qua mạng Internet, các kiến thức cần thiết trong thanh toán điện tử và nắm vững công nghệ thương mại điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận với thị trường thế giới, chủ động khai thác và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu của tỉnh. Quy hoạch xây dựng và phát triển du lịch văn hoá - sinh thái, nối mạng với các trung tâm du lịch trong cả nước. 3.6. Định hướng phát triển KHCN trong các lĩnh vực văn hoá, xã hội và bảo vệ môi trường 3.6.1. Định hướng phát triển KHCN trong lĩnh vực văn hoá - thông tin Nghiên cứu mối quan hệ giữa các giá trị và các chuẩn mực trong truyền thống văn hoá của cộng đồng các dân tộc ít người với các mục tiêu hiện đại hoá để tìm kiếm con đường thích hợp đưa các dân tộc ít người đi lên hiện đại hoá. Nghiên cứu ảnh hưởng của phong tục, tập quán và tín ngưỡng của cộng đồng các dân tộc đến tổ chức sản xuất, tổ chức đời sống gia đình và xã hội. Nghiên cứu mối quan hệ giữa truyền thống văn hoá, các luật tục của cộng đồng các dân tộc ít người và hương ước để tìm kiếm các mô hình thích hợp trong quản lý đất đai và tài nguyên rừng. Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá trong cộng đồng các dân tộc ít người nhằm phát huy các bản sắc văn hoá của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng dân tộc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Nghiên cứu đưa các hình thức lễ hội vào các đợt tập huấn, trình diễn kỹ thuật đồng thời thông qua các phương tiện nghe nhìn để phổ cập các kỹ thuật tiến bộ, các biện pháp thâm canh, phòng trừ dịch bệnh... 3.6.2. Định hướng phát triển KHCN trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo Quy hoạch việc đào tạo đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên KHCN ở các trình độ khác nhau từ cao đẳng, đại học trở lên đến trung cấp chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật nhằm đạt tới cơ cấu hợp lý của nguồn nhân lực cho CNH-HĐH. Nghiên cứu các hình thức chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới vào chương trình giảng dạy phổ thông và dạy nghề trong tỉnh. Đưa tin học, kỹ thuật công nghệ và giáo dục môi trường phù hợp vào chương trình giảng dạy phổ thông ở các cấp học trong tỉnh. 3.6.3. Định hướng phát triển KHCN trong lĩnh vực y tế Nghiên cứu tổng kết và phát triển các giải pháp kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền để nâng cao hiệu quả phòng chống bệnh tật, cải thiện tình trạng dinh dưỡng. Nghiên cứu điều tra, khảo sát, đánh giá, sưu tập, bảo tồn và phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn dược liệu quý hiếm trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng và ứng dụng các trang thiết bị, công nghệ hiện đại trong chẩn đoán và điều trị các căn bệnh hiểm nghèo; ngăn ngừa các bệnh dịch nguy hiểm và các bệnh xã hội. 3.7. Định hướng phát triển KHCN trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái Đẩy mạnh việc nghiên cứu các giải pháp khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên kết hợp với các lợi thế địa kinh tế, địa văn hoá của tỉnh. Tổng kết thực tiễn và nghiên cứu mở rộng các mô hình kinh tế sinh thái trong các vùng đệm, các vùng nguyên liệu tập trung. Khai thác các yếu tố tích cực trong truyền thống văn hoá của cộng đồng các dân tộc ít người vào việc nâng cao hiệu quả các phương thức quản lý tài nguyên thiên nhiên và đất đai. Phổ cập nội dung giáo dục môi trường trong chương trình giảng dạy ở các cấp học. Nâng nội dung bảo vệ môi trường thành một tiêu chuẩn đánh giá trong các phong trào hoạt động xã hội. 4. Các công nghệ ưu tiên phát triển đến năm 2020 4.1. Công nghệ sinh học Giai đoạn 2005-2010: Tập trung xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật (trung tâm công nghệ sinh học, các cở sở trạm trại nhân giống và thử nghiệm); đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật cho các phòng thí nghiệm, kỹ thuật công nghệ cao đáp ứng được yêu cầu của công nghệ sinh học. Giai đoạn 2011-2020: ứng dụng rộng rãi kỹ thuật nuôi cấy mô ở cây trồng, chuyển gen và thụ tinh nhân tạo, cấy phôi, cấy hợp tử, Clonning ở đại gia súc, góp phần chuyển dịch về căn bản cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh. Bảo tồn đa dạng sinh học. Xác định tập đoàn giống cây trồng, vật nuôi phù hợp; áp dụng các chế phẩm sinh học vào trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và bảo quản thực phẩm, xử lý môi trường và chăm sóc sức khỏe. 4.2. Công nghệ cao trong nông lâm nghiệp và bảo vệ môi trường Nghiên cứu, áp dụng các công nghệ cao trong nông lâm nghiệp, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; áp dụng thiết bị, công nghệ trong canh tác, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, chế biến bảo quản sản phẩm phù hợp. 4.3. Công nghệ thông tin: Tập trung xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và đào tạo đội ngũ công nghệ thông tin cho các ngành kinh tế - kỹ thuật và quản lý, đẩy mạnh việc ứng dụng rộng rãi CNTT trong tất cả các lĩnh vực KTXH của tỉnh. 4.4. Công nghệ khai khoáng Bô xít và sản xuất Alumin Giai đoạn 2005-2010: Tìm hiểu và nghiên cứu để lựa chọn công nghệ thích hợp, lựa chọn các đối tác đầu tư khai thác Bô xít và sản xuất Alumin. Giai đoạn 2011-2020: Nghiên cứu các phương án bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan, hiệu suất sử dụng tài nguyên và hiệu quả KTXH. 4.5. Công nghệ cơ khí, điện tử Ưu tiên tập trung vào mục đích phục vụ cho các ngành công nghiệp thu hoạch chế biến bảo quản nông lâm sản; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; công nghiệp chế tạo, sửa chữa phục vụ nông lâm nghiệp, xây dựng, vận tải… 4.6. Công nghệ vật liệu xây dựng Tập trung vào ứng dụng công nghệ vật liệu mới, khai thác tốt các nguồn nguyên liệu sẵn có của tỉnh, tạo ra các sản phẩm hàng hoá với chất lượng đảm bảo đáp ứng các yêu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh. 5. Các chương trình phát triển KHCN 5.1. Chương trình nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn Xây dựng luận cứ khoa học cho các chính sách phát triển KTXH dựa trên các thành tựu KHCN hiện đại kết hợp với các giá trị và chuẩn mực văn hóa truyền thống của cộng đồng các dân tộc anh em sống trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu phát huy các yếu tố văn hoá, lịch sử của tỉnh Đắk Nông trong quá trình CNH-HĐH. Nghiên cứu các trở ngại về mặt phong tục tập quán, tâm lý xã hội trong việc đưa các thành tựu KHCN vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống nhằm phát triển kinh tế hàng hoá. Nghiên cứu kết hợp kiến thức bản địa của cộng đồng các dân tộc với kiến thức hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả tham gia của người dân trong tiến trình phát triển KTXH. Nghiên cứu các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên ở cấp cộng đồng, đặc biệt chú trọng các cộng đồng ở vùng đệm của các khu bảo tồn thiên nhiên, ở các vùng nguyên liệu lâm nghiệp, công nghiệp tập trung. 5.2. Chương trình hỗ trợ nông nghiệp và phát triển nông thôn Mục tiêu của Chương trình này là hỗ trợ KHCN để góp phần tăng nhanh sản lượng và giá trị gia tăng của các sản phẩm nông nghiệp, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; khai thác hợp lý và bảo vệ một cách chủ động tài nguyên nông nghiệp. Nghiên cứu xây dựng mô hình canh tác trên đất dốc (mô hình kinh tế-sinh thái) và nghiên cứu các điều kiện mở rộng mô hình, đồng thời nghiên cứu mô hình chuyển giao các công nghệ mới, các kỹ thuật tiến bộ cho các hộ nông dân, đặc biệt đối với các hộ nông dân ở vùng đồng bào các dân tộc ít người, ở vùng sâu vùng xa. Tổng kết kinh nghiệm và hỗ trợ tăng cường năng lực, trình độ nghiệp vụ trong công tác dự báo, phòng trừ sâu bệnh và dự báo dài hạn thời tiết, khí hậu, xác định lịch thời vụ cho từng tiểu vùng; dự báo giá cả thị trường nông sản xuất khẩu chủ lực của tỉnh. Điều tra cơ bản tài nguyên nông nghiệp, phục vụ cho quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, lâm nghiệp... tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Đánh giá tài nguyên rừng, tài nguyên sinh vật và tính đa dạng sinh học cũng như ảnh hưởng của các hồ chứa tự nhiên và nhân tạo đến các hệ sinh thái trong vùng lòng hồ... để tìm các phương thức khai thác, bảo vệ, bảo tồn thích hợp. Nghiên cứu mô hình tổ chức các cụm xã, cụm kinh tế-kỹ thuật, các cụm văn hoá để thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ, áp dụng các kỹ thuật tiến bộ thông qua các mô hình trình diễn-tập huấn kỹ thuật. Điều tra, đánh giá các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế-xã hội, thiết lập các bản đồ và quy hoạch chi tiết phát triển các ngành kinh tế-kỹ thuật, quy hoạch chi tiết phát triển kinh tế-xã hội cho các vùng, tiểu vùng, các đơn vị hành chính đến cấp huyện, xã dựa trên nền bản đồ 1/10.000 và cơ sở dữ liệu tổng hợp. 5.3. Chương trình thu hút vốn đầu tư và chuyển giao công nghệ Mục tiêu của Chương trình là thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư và các chính sách đồng bộ khác, đẩy nhanh quá trình đổi mới và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh trong mọi lĩnh vực kinh tế. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư dựa trên cơ sở Luật Doanh nghiệp, tạo ra môi trường thể chế thuận lợi để thu hút các nguồn vốn từ tỉnh ngoài, nước ngoài vào Đắk Nông kèm theo các yêu cầu chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động để nâng cao năng lực tiếp thu và làm chủ các công nghệ được chuyển giao cho tỉnh. Đưa ra hệ thống các chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ thông qua các hình thức liên kết, liên doanh để đầu tư phát triển công nghiệp khai khoáng và chế biến, công nghiệp hàng tiêu dùng hướng vào xuất khẩu ... Lập Quỹ hỗ trợ phát triển KHCN cho đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh đồng thời khuyến khích hình thành các công ty tư vấn và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh. Hình thành hệ thống hỗ trợ chuyển giao công nghệ và các kỹ thuật tiến bộ cho các hộ nông dân, các trang trại thông qua các trạm trại thực nghiệm và mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm và khuyến công ở các huyện, thị cũng như tại các điểm tập huấn - trình diễn kỹ thuật. Áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt để thu hút các chuyên gia đến công tác ở vùng sâu, vùng xa dưới nhiều hình thức và chế độ khác nhau. Tổ chức tốt mạng lưới thông tin thị trường và công nghệ để giúp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận với nhu cầu của từng loại thị trường và trên cơ sở đó tìm kiếm các công nghệ thích hợp để chiếm lĩnh chúng. 5.4. Chương trình phát triển nguồn nhân lực KHCN Mục tiêu của Chương trình là trong giai đoạn (2005 - 2010) tạo lập được một đội ngũ cán bộ KHCN tương đối đồng bộ và cân đối về cơ cấu (chuyên môn, trình độ học vấn), đủ năng lực tiếp thu và làm chủ các công nghệ mới, công nghệ nhập, đủ sức vươn lên giải quyết vấn đề thích ứng với các công nghệ hiện đại trong thập niên tiếp theo (2011 - 2020). Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ KHCN trong công tác, trong lắng nghe ý kiến đóng góp và quan tâm đến đời sống của họ. Lập kế hoạch bổ sung, điều chỉnh để đồng bộ hoá đội ngũ cán bộ KHCN trong các lĩnh vực KTXH then chốt của tỉnh. Coi trọng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ KHCN hiện có, đồng thời đề ra các thể chế thiết thực để thu hút đội ngũ cán bộ KHCN trẻ tình nguyện về công tác lâu dài ở tỉnh. Đào tạo lại và đào tạo mới theo phương châm gắn liền với các định hướng ưu tiên phát triển KTXH của tỉnh, chú trọng đào tạo kỹ sư thực hành, kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật, gắn các cơ sở đào tạo với dịch vụ giới thiệu việc làm. Trong năm 2006 ban hành các quy chế khuyến khích các cán bộ KHCN đến công tác ở vùng sâu, vùng xa; Quy chế ưu đãi các chuyên gia tình nguyện đến công tác ở tỉnh dưới các hình thức và chế độ khác nhau để góp phần giải quyết những vấn đề đặt ra cho KHCN trong 10 - 15 năm tới. Tiến hành thí điểm việc chuyển chế độ biên chế nhà nước sang chế độ hợp đồng, tạo ra sự cơ động cần thiết đối với nguồn nhân lực KHCN trên địa bàn tỉnh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nhân tài KHCN. 5. Các dự án phát triển KHCN 5.1. Dự án hỗ trợ phát triển các mô hình canh tác trên đất dốc (mô hình kinh tế - sinh thái) * Mục tiêu của Dự án: Hỗ trợ về mặt KHCN để mở rộng và phát triển các mô hình canh tác trên đất dốc (mô hình kinh tế - sinh thái) nhằm góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái trên các tiểu vùng kinh tế khác nhau của Đắk Nông. * Nội dung của Dự án: + Đánh giá tổng quan về thực trạng canh tác trên đất dốc ở các tiểu vùng kinh tế khác nhau của Đắk Nông. + Tổng kết đánh giá, phân loại các mô hình kinh tế - sinh thái phát triển bền vững có hiệu quả trên địa bàn Đăk Nông nói riêng và trên vùng Tây Nguyên nói chung để phổ biến và nhân rộng. + Đối chiếu, so sánh với các mô hình kinh tế - sinh thái ở các vùng trung du, miền núi của nước ta và trên thế giới. + Làm rõ các điều kiện mở rộng và phát triển các mô hình kinh tế - sinh thái ở các tiểu vùng kinh tế của Đắk Nông. + Tiến hành thử nghiệm một số mô hình kinh tế - sinh thái tại một số địa điểm trên các tiểu vùng kinh tế của Đăk Nông và tổng kết đánh giá kết quả của dự án. * Thời gian thực hiện : 2005 - 2010, chia thành 2 giai đoạn: + Giai đoạn 2005 - 2007: Làm thử và tiến hành sơ kết vào năm 2007. + Giai đoan 2008 - 2010: Mở rộng trên các tiểu vùng sinh thái của tỉnh. 5.2. Dự án hỗ trợ phát triển cây điều * Mục tiêu của Dự án: Hỗ trợ về mặt KHCN để phát triển cây điều, góp phần phủ xanh đất trống, đồi núi trọc ở vùng đất Đông Trường Sơn khắc nghiệt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, tạo ra vùng nguyên liệu tập trung lớn cho công nghiệp chế biến. * Nội dung của Dự án: + Tổng kết đánh giá hiện trạng cây điều ở Đắk Nông, làm rõ nguyên nhân sâu xa của tình trạng sa sút cây điều từ năm 1996 đến nay. + Tiến hành quy hoạch lại vùng phát triển cây điều đồng thời hoạch định các chính sách, các thể chế đồng bộ, nhất quán để duy trì việc phát triển cây điều. + Hỗ trợ về mặt kỹ thuật nhân giống cây điều ghép cho năng suất cao để trồng mới và thay cũ. + Hỗ trợ xây dựng các vườn ươm tại các vùng nguyên liệu và tổ chức nhân giống rộng rãi trong dân. + Hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật thâm canh hợp lý ở các khâu gieo trồng, chăm sóc, thu hái và bảo quản. + Quy hoạch tổng thể và chi tiết các vùng trồng điều tập trung cũng như trồng tại các khu dân cư và có chính sách trợ giá giống, ưu đãi thuế và vốn vay để các hộ nông dân yên tâm đầu tư tiền của, công sức, kỹ thuật chăm bón và các điều kiện khác nữa nhằm nhanh chóng khôi phục lại cây điều. + Xúc tiến việc xây dựng và khuyến khích hình thành các cơ sở chế biến điều với công nghệ mới, không chỉ sản xuất nhân điều mà còn sản xuất các sản phẩm khác từ hạt điều như bánh kẹo, thức ăn gia súc và các sản phẩm từ cây điều như quả điều, gỗ điều v.v... + Tìm kiếm các phương thức tổ chức và các hình thức liên kết để gắn các cơ sở chế biến điều với vùng nguyên liệu tập trung. * Thời gian thực hiện: 2005 - 2010 5.3. Dự án tạo lập các vườn cây ăn quả * Mục tiêu của Dự án: Hỗ trợ việc tạo lập các vườn cây ăn quả với quy mô và cơ cấu hợp lý (tuỳ thuộc điều kiện sinh thái của từng tiểu vùng) dựa trên cơ sở áp dụng các thành tựu KHCN trong lĩnh vực cây trồng để biến các vườn tạp, vườn bỏ hoang thành các vườn kinh tế, góp phần đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu của tỉnh và tăng nhanh thu nhập cho các hộ nông dân, đồng thời giải quyết được vấn đề nông nhàn và cải tạo được môi trường sinh thái. * Nội dung của Dự án: + Tiến hành phân tích thị trường trái cây tại các thị trấn của Đắk Nông, tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như tại vùng tam giác phát triển của ba nước Đông Dương và đánh giá tổng quan về tiềm năng, về thực trạng trồng cây ăn quả cũng như tập đoàn cây ăn quả ở Đắk Nông. Trên cơ sở đó dự đoán triển vọng phát triển cây ăn quả ở Đăk Nông trong giai đoạn 2006 - 2020. + Quy hoạch tổng thể các vùng trồng cây ăn quả xung quanh các đô thị lớn của Đăk Nông để tạo lập quy mô hàng hoá đủ sức đáp ứng nhu cầu hoa quả ngày càng tăng lên ở các thị trường khu vực chung quanh tỉnh Đắk Nông, đồng thời góp phần đa dạng hoá cơ cấu cây trồng để giảm thiểu thiệt hại cho nông dân do biến động của giá cả trên thị trường thế giới gây ra. + Lựa chọn các tập đoàn cây ăn quả thích hợp cho từng tiểu vùng. + Xây dựng cơ sở nhân giống cây ăn quả sạch bệnh. + Hỗ trợ về mặt chọn giống, nhân giống, kỹ thuật chăm bón và các biện pháp phòng trừ sâu bệnh cho từng loại cây. + Đề xuất các chính sách ưu đãi về vốn vay, trợ giá giống... * Thời gian thực hiện: 2005 - 2010 5.4. Dự án phát triển khí sinh học * Mục tiêu của Dự án: Ngoài mục tiêu cung cấp khí đốt cho các hộ nông dân, dự án còn có mục tiêu đi tiên phong mở đường đưa các công nghệ sau thu hoạch thâm nhập và bám rễ vững chắc vào nông thôn, góp phần thực hiện mục tiêu lâu dài phát triển bền vững nông thôn Đắk Nông: bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, cải thiện môi trường và điều kiện sống, điều kiện vệ sinh, phòng trừ dịch bệnh, thúc đẩy chăn nuôi, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của nông sản. * Nội dung của Dự án: + Chọn địa điểm làm thử và tiến hành điều tra, đánh giá nhu cầu cũng như nguồn cung cấp chất đốt cho các hộ nông dân và phân tích tác hại, các hậu quả của tập quán dùng củi gỗ và than củi làm chất đốt. + Trợ giúp kỹ thuật và đầu tư ứng trước vốn ban đầu không lấy lãi để các hộ nông dân tự làm các bể chứa khí sinh học (mỗi nơi từ 20 - 30 hộ). + Tiến hành rút kinh nghiệm và mở rộng diện thực hiện trên cơ sở thu hồi vốn của các hộ đã làm thử, sau thời gian từ 16 - 18 tháng. * Thời gian thực hiện: + Làm thử từ 2005 - 2007 + Mở rộng diện từ 2008 - 2010. 5.5. Dự án hoàn thiện các công nghệ sấy quy mô vừa và nhỏ * Mục tiêu của Dự án: Hỗ trợ việc hoàn thiện các thiết bị sấy quy mô vừa và nhỏ để mở rộng quy mô sử dụng nhằm góp phần giảm thiểu các thiệt hại về số lượng và chất lượng nông sản thu hoạch trong mùa mưa, nhất là đối với cà phê. * Nội dung của Dự án: + Đánh giá tổng quan về các công nghệ sấy đang được sử dụng trên địa bàn Đắk Nông và trên cơ sở đó lựa chọn các công nghệ thích hợp. + Khẳng định tính thích nghi của công nghệ sấy tĩnh, sấy rất rẻ và các giải pháp tiếp nhận đồng thời hỗ trợ kỹ thuật để mở rộng quy mô sử dụng. + Hỗ trợ để hoàn thiện các thiết bị sấy sử dụng nhiên liệu than đá công suất 100 - 500kg/mẻ để đưa vào sử dụng đại trà trong các hộ nông dân. + Xúc tiến việc tìm hiểu và thử nghiệm các thiết bị sấy quy mô nhỏ sử dụng nhiên liệu gas để đến khi dự án phát triển khí biogas bước sang giai đoạn 2 thì đưa vào áp dụng trong các hộ nông dân. * Thời gian thực hiện: 2005 - 2007 5.6. Dự án phát triển vật liệu xây dựng không nung * Mục tiêu của Dự án: Hỗ trợ về mặt KHCN cho việc sản xuất gạch không nung và các vật liệu xây dựng không nung từ các nguyên liệu sẵn có trong tỉnh (puzơlan), góp phần phát triển nhanh cơ sở hạ tầng ở nông thôn (nhà ở, sân phơi, nền đường...) với giá rẻ đồng thời giảm bớt sức ép đối với tài nguyên rừng và góp phần bảo vệ môi trường. * Nội dung của Dự án: + Tổng quan các kết quả điều tra, đánh giá chất lượng và công dụng của puzơlan và các loại phụ gia hoạt tính tự nhiên khác. Trên cơ sở đó đánh giá tiềm năng và triển vọng phát triển các vật liệu xây dựng không nung ở Đắk Nông. + Hỗ trợ việc sản xuất và thử nghiệm sử dụng gạch không nung trong xây dựng nhà ở, sân phơi... để rút ra những kết luận cần thiết. + Khuyến cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng và hỗ trợ cho việc mở rộng diện áp dụng. * Thời gian thực hiện: 2006 - 2010 5.7. Xây dựng Trung tâm khai thác thông tin KHCN và thị trường * Mục tiêu của Dự án: Tiến hành khai thác một cách có hệ thống các thông tin về KHCN, về thị trường có liên quan đến các định hướng phát triển KTXH của tỉnh, góp phần nâng cao năng lực ra quyết định của các cấp, các ngành trong tỉnh. * Nội dung của Dự án: + Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tối thiểu cần thiết cho Trung tâm. + Đào tạo đội ngũ chuyên gia giỏi trong công nghệ thông tin, công nghệ thương mại điện tử. + Xây dựng ngân hàng dữ liệu về KHCN, về thị trường có liên quan đến các định hướng phát triển KTXH của tỉnh được khai thác từ các mạng thông tin quốc gia và quốc tế. + Xuất bản các bản tin KHCN và thị trường (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng) để cung cấp cho lãnh đạo các cấp, các ngành và các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao năng lực ra quyết định của tỉnh. * Thời gian thực hiện: 2006 - 2010 Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đăk Nông
|
| < Trước | Tiếp > |
|---|